Tía Tô (Thân) hay còn gọi là Tô ngạnh có tên khoa học là Caulis Perillae frutescensis là thân đã phơi hay sấy khô của cây Tía tô [Perilla Frutescens (L.) Britt.] thuộc họ hoa môi (Lamiaceae). Cây có mặt ở nhiều quốc gia trên thế giới như: Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ, Việt Nam, Lào, Thái Lan, Đức, Nga,.. Ở nước ta cây được trồng khắp nước để lấy lá ăn, làm gia vị và làm thuốc. Trong cây có các nhóm chất hoá học như tinh dầu, flavonoid, triterpen. Lá tía tô (tô diệp) có tác dụng làm cho ra mồ hôi, chữa ho, giúp sự tiêu hoá, giảm đau, giải độc, chữa cảm mạo, còn có tác dụng chữa bị ngộ độc nôn mửa, đau bụng do ăn của cá. Cành tía tô (tử tô tử) có tác dụng chữa ho, trừ đờm, hen suyễn, tê thấp. Trong dân gian, cây tía tô được sử dụng để chữa trúng độc đau bụng do ăn phải cua cá, chữa sưng vú hay dùng để chữa cảm mạo, sốt, nhức đầu, đau xương khớp.
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Tía Tô - Thân
- Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
- Dược liệu tiếng Anh: nan
- Dược liệu latin thông dụng: Caulis Perillae Frutescensis
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Thân (Caulis)
Theo dược điển Việt nam V: nan
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: nan
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Tía Tô - Thân từ bộ phận Thân từ loài Perilla Frutescens.
Mô tả thực vật: Tía tô là một loại cỏ mọc hằng năm, cao chừng 0,5-1,5cm. Thần thẳng đứng có lông. Lá mọc đổi, hình trứng, đầu nhọn, mép có răng cưa to; phiến lá dài 4-12cm rộng 2,50-10cm, màu tím hoặc xanh tím, trên có lông màu tím. Người ta phân biệt thứ tía tô có lá màu tím hung là Perilla ocymoides var. purpurascens và thứ tía tô có lá màu lục, chỉ có gân màu hung (Perilla ocymoides var.bicolor). Cuống lá ngắn 2-3cm. Hoa nhỏ, màu trắng hoặc tím nhạt, mọc thành từng chùm ở kẽ lá hay đầu cành, chùm dài 6-20cm. Quả là hạch nhỏ, hình cầu, đường kính 1mm, màu nâu nhạt, có mạng.
Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Perilla Frutescens được sử dụng làm dược liệu. Chưa có thông tin về loài này trên gibf
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Nhóm hoá học: Tinh dầu, Flavonoid, Triterpen (2) anthocyanin, perillaldehyde
Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: nan
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
nan
Vi phẫu
nan
Định tính
nan
Định lượng
nan
Thông tin khác
- Độ ẩm: nan
- Bảo quản: nan
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: nan
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: nan